Ví dụ 1
終電がないので、タクシーで帰るしかありません。
Không còn chuyến tàu cuối nên chỉ còn cách về bằng taxi.
There is no last train, so I have no choice but to take a taxi home.
Mẫu ngữ pháp
không còn cách nào ngoài
have no choice but
Chọn đúng dạng từ đứng trước theo công thức; không đổi sang mẫu gần nghĩa nếu sắc thái khác.
Use the required preceding form and preserve the pattern's specific nuance.
Mẫu 〜しかない diễn đạt “không còn cách nào ngoài”. Dùng mẫu theo đúng công thức và sắc thái của câu.
The pattern 〜しかない expresses “have no choice but”. Use it with the stated formation and contextual nuance.
Ví dụ 1
終電がないので、タクシーで帰るしかありません。
Không còn chuyến tàu cuối nên chỉ còn cách về bằng taxi.
There is no last train, so I have no choice but to take a taxi home.
Ví dụ 2
機械が使えないので、別の方法を考えるしかありません。
Vì không dùng được máy nên chỉ còn cách nghĩ phương pháp khác.
Ví dụ 3
記録がないので、もう一度数えるしかないです。
Vì không có ghi chép nên chỉ còn cách đếm lại.