JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

いわゆる

Cái thường được gọi là…

Cách dùng và điểm cần nhớ

いわゆる đứng trước tên gọi hoặc cách phân loại đã quen dùng; không phải lời giải thích lại tùy ý của riêng người nói.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

これはいわゆる流ながれ作業さぎょうだ。

Đây là cái thường được gọi là công việc theo dây chuyền.

Ví dụ 2

これはいわゆる予防保全よぼうほぜんだ。

Đây là cái thường được gọi là bảo trì phòng ngừa.

Ví dụ 3

これはいわゆる情報じょうほう格差かくさだ。

Đây là cái thường được gọi là khoảng cách thông tin.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2