Ví dụ 1
雨が強いので、今日は出かけません。
Vì mưa lớn nên hôm nay tôi không ra ngoài.
Because the rain is heavy, I will not go out today.
Mẫu ngữ pháp
vì; do; bởi vì
because; since
Danh từ và tính từ な dùng なので.
Nouns and na-adjectives take なので.
Nêu nguyên nhân được xem là khách quan hoặc là lời giải thích tự nhiên cho kết quả sau. So với から, ので thường mềm và ít áp đặt hơn.
Presents a cause as an objective or natural explanation for the following result. Compared with から, ので often sounds softer and less assertive.
Ví dụ 1
雨が強いので、今日は出かけません。
Vì mưa lớn nên hôm nay tôi không ra ngoài.
Because the rain is heavy, I will not go out today.
Ví dụ 2
この道は危険なので、別の道を通りましょう。
Vì con đường này nguy hiểm, chúng ta đi đường khác nhé.
Since this road is dangerous, let's take another route.