JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

わ〜わで

Nào là… lại còn… nên…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Mệnh đề + わ、mệnh đề + わで liệt kê dồn nhiều điều làm người nói có cảm xúc mạnh, thường gây khó xử. Không phải liên từ trung tính cho mọi danh sách.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

道みちは混こむわ雨あめは降ふるわで、遅おくれてしまった。

Nào đường đông nào mưa nên tôi đã đến trễ.

Ví dụ 2

資料しりょうは多おおいわ時間じかんは短みじかいわで、大変たいへんだった。

Nào nhiều tài liệu nào ít thời gian, thật vất vả.

Ví dụ 3

電話でんわは鳴なるわ客きゃくは来くるわで、落おち着つかなかった。

Nào điện thoại reo nào khách đến, chẳng lúc nào yên.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1