JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

ろくに~ない

Hầu như không… cho ra hồn

Cách dùng và điểm cần nhớ

ろくに + phủ định chỉ một việc được làm quá ít hoặc không đầy đủ, thường mang sắc thái đánh giá tiêu cực.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

忙いそがしくて、ろくに休やすめない。

Vì bận nên hầu như không nghỉ được cho ra hồn.

Ví dụ 2

忙いそがしくて、ろくに食事しょくじも取とれない。

Vì bận nên hầu như không ăn uống được cho ra hồn.

Ví dụ 3

忙いそがしくて、ろくに準備じゅんびもできない。

Vì bận nên hầu như không chuẩn bị được cho ra hồn.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2