JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

ずにはおかない / ないではおかない

Nhất định khiến…; không thể không…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Vない bỏ ない + ずにはおかない hoặc Vないではおかない nhấn mạnh tác động tất yếu hoặc ý chí mạnh buộc điều đó xảy ra. Khác ずにはいられない thiên về không kiềm được cảm xúc.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

その報道ほうどうは、人々ひとびとに不安ふあんを与あたえずにはおかない。

Bản tin đó chắc chắn sẽ khiến mọi người bất an.

Ví dụ 2

この作品さくひんは、見みる人ひとを感動かんどうさせずにはおかない。

Tác phẩm này chắc chắn khiến người xem xúc động.

Ví dụ 3

この不正ふせいを追及ついきゅうしないではおかない。

Tôi nhất định sẽ truy cứu hành vi gian lận này.

Các dạng tra cứu

ずにはおかないないではおかない
← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1