JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

ならでは

Chỉ riêng… mới có, mới làm được

Cách dùng và điểm cần nhớ

Nhấn mạnh nét độc đáo, giá trị đặc trưng của đối tượng.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

現場げんばの人ひとならではの視点してんが研究けんきゅうに生いかされた。

Góc nhìn chỉ riêng người tại hiện trường mới có đã được vận dụng vào nghiên cứu.

Ví dụ 2

経験者けいけんしゃならではの視点してんが研究けんきゅうに生いかされた。

Góc nhìn chỉ riêng người có kinh nghiệm mới có đã được vận dụng vào nghiên cứu.

Ví dụ 3

若者わかものならではの視点してんが研究けんきゅうに生いかされた。

Góc nhìn chỉ riêng người trẻ mới có đã được vận dụng vào nghiên cứu.

Các dạng tra cứu

ならではの
← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1