Ví dụ 1
「最初に全体を確認します」というふうに説明した。
Tôi đã giải thích theo cách: “Trước hết kiểm tra tổng thể”.
JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh
Theo cách…; với ý rằng…
Mệnh đề + というふうに mô tả cách suy nghĩ, cách nói hoặc biểu hiện; cần giữ nội dung đứng trước làm đối tượng được diễn giải.
Ví dụ 1
「最初に全体を確認します」というふうに説明した。
Tôi đã giải thích theo cách: “Trước hết kiểm tra tổng thể”.
Ví dụ 2
「不明な点は記録します」というふうに説明した。
Tôi đã giải thích theo cách: “Ghi lại những điểm chưa rõ”.
Ví dụ 3
「結果と原因を分けます」というふうに説明した。
Tôi đã giải thích theo cách: “Phân biệt kết quả với nguyên nhân”.