権利
けんり
quyền; quyền lợi hợp pháp
Từ bổ sung đã kiểm tra
すべての子どもには教育を受ける権利がある。
Mọi trẻ em đều có quyền được giáo dục.
Collection từ vựng
Kho từ vựng JLPT N3 tổng hợp dùng chung.
1402 từ phù hợp
Lộ trình theo chủ đề
61 bài · các từ được gom theo chủ đề để học tuần tự
けんり
quyền; quyền lợi hợp pháp
Từ bổ sung đã kiểm tra
すべての子どもには教育を受ける権利がある。
Mọi trẻ em đều có quyền được giáo dục.
ちちおや
bố tôi, người bố
Gia đình
父親として、子どもの将来を真剣に考えています。
Với tư cách người cha, anh ấy suy nghĩ nghiêm túc về tương lai của con.
ははおや
mẹ tôi, người mẹ
Gia đình
母親は子どもの小さな変化にもすぐ気づきました。
Người mẹ nhận ra ngay cả những thay đổi nhỏ của con.
きこう
Khí hậu, thời tiết
Từ bổ sung đã kiểm tra
この地域は一年を通して温暖な気候です。
Khu vực này có khí hậu ôn hòa quanh năm.
ちょうじょ
trưởng nữ, con gái cả, con gái đầu lòng
Gia đình
長女は大学を卒業して、東京で働いています。
Con gái cả đã tốt nghiệp đại học và đang làm việc ở Tokyo.
ほか
khác, ngoài ra
Từ bổ sung đã kiểm tra
他に質問があれば、授業の後で聞いてください。
Nếu còn câu hỏi nào khác, hãy hỏi sau giờ học.
ちょうなん
trưởng nam, con trai cả, con trai đầu lòng
Gia đình
長男が来年、父の会社を継ぐことになりました。
Con trai cả sẽ tiếp quản công ty của bố vào năm sau.
しょり
xử lý
Từ bổ sung đã kiểm tra
集めたデータを順番に処理します。
Tôi xử lý dữ liệu đã thu thập theo thứ tự.
ひてい
Sự phủ định
Từ bổ sung đã kiểm tra
彼はそのうわさをはっきり否定した。
Anh ấy phủ nhận rõ ràng tin đồn đó.
じじょ
con gái thứ hai
Gia đình
次女は姉と違って、とても活発な性格です。
Con gái thứ hai khác chị, có tính cách rất năng động.
じなん
con trai thứ hai
Gia đình
次男は料理が好きで、将来は料理人になりたいそうです。
Con trai thứ hai thích nấu ăn và nghe nói sau này muốn làm đầu bếp.
おう
vua
Từ bổ sung đã kiểm tra
昔、この国には若い王がいました。
Ngày xưa, đất nước này có một vị vua trẻ.
ひとしい
bằng nhau, tương đương
Từ bổ sung đã kiểm tra
二つの箱の重さはほぼ等しいです。
Trọng lượng của hai chiếc hộp gần như bằng nhau.
さんじょ
con gái thứ ba
Gia đình
三女が生まれて、家族は五人になりました。
Con gái thứ ba chào đời, gia đình đã có năm người.
さんなん
con trai thứ ba
Gia đình
三男は兄たちと同じ高校に通っています。
Con trai thứ ba đang học cùng trường cấp ba với các anh.
きみ
cậu, bạn
Từ bổ sung đã kiểm tra
君ならこの仕事を最後まで続けられると思います。
Tôi nghĩ nếu là bạn thì có thể tiếp tục công việc này đến cùng.
ご
tiền tố kính ngữ
Từ bổ sung đã kiểm tra
御家族の皆様にもよろしくお伝えください。
Xin hãy gửi lời hỏi thăm của tôi đến mọi người trong gia đình anh/chị.
すえっこ
con út
Gia đình
末っ子は家族のみんなにかわいがられています。
Con út được mọi người trong gia đình yêu chiều.
ひとりっこ
con một
Gia đình
私は一人っ子なので、兄弟がいる友達がうらやましかったです。
Vì là con một nên tôi từng thấy ghen tị với những người bạn có anh chị em.
ちょうじょう
đỉnh, đỉnh núi
Từ bổ sung đã kiểm tra
朝早く出発して、昼前に山の頂上に着きました。
Chúng tôi khởi hành từ sáng sớm và đến đỉnh núi trước buổi trưa.
いくつ
bao nhiêu, mấy
Từ bổ sung đã kiểm tra
旅行には荷物を幾つ持って行きますか。
Bạn sẽ mang theo bao nhiêu kiện hành lý trong chuyến đi?
しまい
chị em gái
Gia đình
あの姉妹は顔だけでなく、話し方もよく似ています。
Hai chị em đó không chỉ giống khuôn mặt mà cách nói chuyện cũng rất giống.
はずかしい
xấu hổ, ngượng
Từ bổ sung đã kiểm tra
人の前で名前を間違えて、少し恥ずかしかったです。
Tôi hơi xấu hổ vì đã nhầm tên trước mặt mọi người.
ひとりむすめ
con gái độc nhất, con gái duy nhất
Gia đình
一人娘が留学することになり、両親は少し寂しそうです。
Con gái duy nhất sắp đi du học nên bố mẹ có vẻ hơi buồn.
おやこ
bố mẹ con cái
Gia đình
休日には親子で料理を楽しむ家庭が増えています。
Ngày càng nhiều gia đình cha mẹ và con cùng nấu ăn vào ngày nghỉ.
ふうふ
vợ chồng
Gia đình
その夫婦は二人で小さな喫茶店を経営しています。
Cặp vợ chồng đó cùng điều hành một quán cà phê nhỏ.
ふさい
vợ chồng
Gia đình
その夫妻は二人で小さな旅館を経営しています。
Cặp vợ chồng đó cùng điều hành một nhà trọ nhỏ.
しんるい
họ hàng
Gia đình
正月には親類が祖父の家に集まります。
Vào dịp năm mới, họ hàng tụ tập tại nhà ông tôi.
せんぞ
tổ tiên
Gia đình
この土地は先祖から代々受け継がれてきました。
Mảnh đất này đã được truyền lại qua nhiều thế hệ từ tổ tiên.
そんけい
kính trọng
Gia đình
私は人の命を救う仕事をしている母を尊敬しています。
Tôi kính trọng mẹ vì bà làm công việc cứu người.
おじ
Bác tôi, chú tôi, cậu tôi
Gia đình
私のおじは大阪に住んでいます。
bác tôi, chú tôi, cậu tôi của tôi sống ở Osaka.
おば
Bác tôi, cô tôi, dì tôi
Gia đình
私のおばは大阪に住んでいます。
bác tôi, cô tôi, dì tôi của tôi sống ở Osaka.
いとこ
anh chị em họ
Gia đình
同い年のいとことは子どものころから仲良しです。
Tôi thân với người anh em họ bằng tuổi từ khi còn nhỏ.
おい
cháu trai
Gia đình
休みの日に、五歳のおいを動物園へ連れて行きました。
Ngày nghỉ tôi đã đưa cháu trai năm tuổi đi sở thú.
めい
cháu gái
Gia đình
めいの誕生日に絵本を贈りました。
Tôi đã tặng sách tranh cho cháu gái vào sinh nhật.
つれる
dẫn đi, dắt đi
Gia đình
今度、子どもを連れて遊びに来てください。
Lần tới hãy dẫn con đến chơi nhé.
にる
giống nhau, tương tự nhau
Gia đình
娘は目がお母さんに似ています。
Đôi mắt của cô con gái giống mẹ.
そっくりな
giống hệt, giống như đúc
Gia đình
弟は父にそっくりな顔をしています。
Em trai có khuôn mặt giống bố như đúc.
しんゆう
Bạn thân
Bạn bè và người quen
困ったときはいつも親友に相談します。
Khi gặp khó khăn, tôi luôn tâm sự với bạn thân.
なかま
hội, bạn, hội bạn
Bạn bè và người quen
同じ目標を持つ仲間と一緒に勉強しています。
Tôi đang học cùng những người bạn có chung mục tiêu.
なかよし
thân, thân thiết, quan hệ tốt
Bạn bè và người quen
二人は小学校のころからずっと仲良しです。
Hai người thân nhau từ thời tiểu học đến nay.
おさななじみ
bạn thuở nhỏ
Bạn bè và người quen
彼とは幼なじみで、家族のこともよく知っています。
Anh ấy là bạn thuở nhỏ nên biết rõ cả gia đình tôi.
ゆうじょう
tình bạn
Bạn bè và người quen
離れて暮らしていても、二人の友情は変わりません。
Dù sống xa nhau, tình bạn của hai người vẫn không thay đổi.
したしい
thân
Bạn bè và người quen
困ったときは親しい友人に相談します。
Khi gặp khó khăn, tôi trao đổi với một người bạn thân.
ちじん
người quen
Bạn bè và người quen
大阪に住む知人から、おいしいお菓子が届きました。
Một người quen sống ở Osaka đã gửi cho tôi bánh ngon.
メンバー
thành viên, thành phần tham dự
Bạn bè và người quen
新しいメンバーが加わり、チームが活発になりました。
Thành viên mới gia nhập khiến đội trở nên năng động hơn.
つなぐ
nắm, nối, thông
Bạn bè và người quen
子どもが迷子にならないように、手をつなぎました。
Tôi nắm tay đứa trẻ để nó không bị lạc.
つながる
kết nối, gọi được
Bạn bè và người quen
何度電話しても、担当者につながりません。
Dù gọi nhiều lần tôi vẫn không kết nối được với người phụ trách.