話しかける
はなしかける
bắt chuyện
Giao tiếp
隣に座った人が日本語で話しかけてきました。
Người ngồi bên cạnh đã bắt chuyện với tôi bằng tiếng Nhật.
Collection từ vựng
Kho từ vựng JLPT N3 tổng hợp dùng chung.
1402 từ phù hợp
Lộ trình theo chủ đề
61 bài · các từ được gom theo chủ đề để học tuần tự
はなしかける
bắt chuyện
Giao tiếp
隣に座った人が日本語で話しかけてきました。
Người ngồi bên cạnh đã bắt chuyện với tôi bằng tiếng Nhật.
むし
sự làm ngơ, bỏ qua
Giao tiếp
大切な注意を無視すると、事故につながる恐れがあります。
Nếu phớt lờ cảnh báo quan trọng, có nguy cơ dẫn đến tai nạn.
ふりむく
quay lại, ngoáy đầu quay lại
Giao tiếp
名前を呼ばれて振り向くと、昔の友人が立っていました。
Nghe gọi tên, tôi quay lại thì thấy một người bạn cũ đang đứng đó.
いただく
nhận, được ai đó cho cái gì (cách nói kính ngữ)
Giao tiếp
先生から貴重なアドバイスをいただきました。
Tôi đã nhận được lời khuyên quý báu từ giáo viên.
くださる
cho
Giao tiếp
近所の方が新鮮な野菜をくださいました。
Một người hàng xóm đã cho chúng tôi rau tươi.
さしあげる
tặng, biếu
Giao tiếp
お世話になった先生に花を差し上げました。
Tôi đã biếu hoa cho người thầy từng giúp đỡ mình.
やる
Làm
Giao tiếp
晩ごはんの前に宿題をやります。
Tôi làm bài tập trước bữa tối.
あたえる
làm cho, mang đến
Giao tiếp
この経験は彼に大きな自信を与えました。
Trải nghiệm này đã mang lại cho anh ấy sự tự tin lớn.
みかた
đứng về phía
Giao tiếp
どんなときでも家族は私の味方です。
Dù trong hoàn cảnh nào, gia đình luôn đứng về phía tôi.
わるぐち
lời nói xấu; nói xấu
Giao tiếp
人のいないところで悪口を言うのはやめましょう。
Đừng nói xấu người khác khi họ không có mặt.
われわれ
Chúng tôi, chúng ta
Giao tiếp
我々は同じ目標に向かって進んでいる。
Chúng ta đang cùng tiến tới một mục tiêu.
まね
sự bắt chước, làm theo
Giao tiếp
子どもは大人のまねをしながら多くのことを覚えます。
Trẻ em học được nhiều điều bằng cách bắt chước người lớn.
みょうじ
họ (tên)
Là người như thế nào?
結婚して名字が変わりました。
Tôi đã đổi họ sau khi kết hôn.
せいべつ
giới tính
Là người như thế nào?
この仕事は年齢や性別に関係なく応募できます。
Công việc này có thể ứng tuyển không phân biệt tuổi tác hay giới tính.
ねんれい
tuổi, tuổi tác
Là người như thế nào?
参加者の年齢は十八歳から六十歳までです。
Độ tuổi người tham gia là từ mười tám đến sáu mươi.
こうれい
cao tuổi, nhiều tuổi
Là người như thế nào?
祖父は高齢ですが、毎朝散歩を続けています。
Ông tôi đã cao tuổi nhưng vẫn đi bộ mỗi sáng.
ろうじん
người già
Là người như thế nào?
その老人は毎日公園で鳥にえさをやっています。
Cụ già đó hằng ngày cho chim ăn trong công viên.
ようじ
trẻ ấu nhi (trẻ từ 1-5 tuổi)
Là người như thế nào?
このプールには幼児用の浅い場所があります。
Hồ bơi này có khu vực nước nông dành cho trẻ nhỏ.
しゅっしん
xuất thân, sinh ra
Là người như thế nào?
彼は北海道出身ですが、今は大阪に住んでいます。
Anh ấy quê ở Hokkaido nhưng hiện sống tại Osaka.
うまれ
(sự) sinh ra, chào đời
Là người như thế nào?
私は東京生まれですが、京都で育ちました。
Tôi sinh ở Tokyo nhưng lớn lên tại Kyoto.
そだち
(sự) lớn lên, trưởng thành
Là người như thế nào?
都会育ちの彼は、農作業をしたことがありません。
Lớn lên ở thành phố nên anh ấy chưa từng làm nông.
ぎょうぎ
hành xử, cư xử
Là người như thế nào?
食事中に大きな音を立てるのは行儀が悪いです。
Gây tiếng động lớn khi ăn là cách cư xử không đúng.
マナー
phép lịch sự, ứng xử
Là người như thế nào?
電車の中では電話をしないのがマナーです。
Không gọi điện trên tàu là phép lịch sự.
こじん
cá nhân
Là người như thế nào?
この情報を個人の目的で使ってはいけません。
Không được dùng thông tin này cho mục đích cá nhân.
アドレス
địa chỉ e-mail
Là người như thế nào?
申込書に現在のメールアドレスを入力してください。
Hãy nhập địa chỉ email hiện tại vào đơn đăng ký.
ほんにん
bản thân, đúng người
Là người như thế nào?
この書類は本人が直接提出してください。
Giấy tờ này phải do chính người đó trực tiếp nộp.
どくしん
Độc thân
Là người như thế nào?
兄はまだ独身です。
Anh tôi vẫn còn độc thân.
しゅふ
nội trợ
Là người như thế nào?
母は主婦をしながら、週に三日働いています。
Mẹ tôi vừa làm nội trợ vừa đi làm ba ngày mỗi tuần.
フリーター
người làm thêm tự do
Là người như thế nào?
卒業後はフリーターとして生活していました。
Sau khi tốt nghiệp, anh ấy sống bằng các công việc bán thời gian.
むしょく
sự không có việc làm
Là người như thế nào?
現在は無職ですが、毎日仕事を探しています。
Hiện tôi chưa có việc nhưng ngày nào cũng tìm việc.
ほんじつ
hôm nay
Cách nói về thời gian
本日の受付は午後五時で終了します。
Quầy tiếp nhận hôm nay sẽ đóng lúc năm giờ chiều.
あした
ngày mai
Cách nói về thời gian
明日は友達と映画を見ます。
Ngày mai tôi sẽ xem phim với bạn.
ぜんじつ
ngày hôm trước
Cách nói về thời gian
出発の前日に荷物をすべて準備しました。
Tôi đã chuẩn bị toàn bộ hành lý vào ngày trước khi khởi hành.
よくじつ
ngày hôm sau
Cách nói về thời gian
台風が通り過ぎた翌日はよく晴れました。
Ngày hôm sau khi bão đi qua, trời quang đãng.
しあさって
ngày kia
Cách nói về thời gian
しあさってから三日間、出張で福岡へ行きます。
Từ ngày kia nữa, tôi sẽ đi công tác Fukuoka ba ngày.
さきおととい
hôm kìa
Cách nói về thời gian
先おととい注文した本がもう届きました。
Cuốn sách đặt từ hôm kia nữa đã được giao rồi.
きのう
hôm qua
Cách nói về thời gian
昨日は雨で寒かったです。
Hôm qua trời mưa và lạnh.
さくねん
năm ngoái
Cách nói về thời gian
昨年は仕事で三回海外へ行きました。
Năm ngoái tôi đã đi nước ngoài ba lần vì công việc.
せんじつ
hôm nọ, hôm trước
Cách nói về thời gian
先日はお忙しい中、来てくださってありがとうございました。
Cảm ơn anh hôm trước đã đến dù rất bận.
さらいしゅう
Tuần tới nữa (2 tuần sau)
Cách nói về thời gian
再来週、会社の試験があります。
Hai tuần nữa có kỳ thi của công ty.
せんせんしゅう
tuần trước nữa
Cách nói về thời gian
先々週から新しいプロジェクトが始まりました。
Dự án mới đã bắt đầu từ tuần trước nữa.
じょうじゅん
thượng tuần, đầu tháng
Cách nói về thời gian
来月の上旬に新しい店が開店する予定です。
Một cửa hàng mới dự kiến khai trương vào đầu tháng sau.
ちゅうじゅん
trung tuần, giữa tháng
Cách nói về thời gian
桜は四月中旬まで楽しめるそうです。
Nghe nói có thể ngắm hoa anh đào đến giữa tháng tư.
げじゅん
hạ tuần, cuối tháng
Cách nói về thời gian
試験の結果は今月下旬に発表されます。
Kết quả thi sẽ được công bố vào cuối tháng này.
しんや
đêm khuya
Cách nói về thời gian
深夜まで働いたため、今朝は起きられませんでした。
Vì làm việc đến khuya nên sáng nay tôi không dậy nổi.
みらい
tương lai
Cách nói về thời gian
未来のために、今できることから始めましょう。
Vì tương lai, hãy bắt đầu từ những việc có thể làm ngay bây giờ.
すうじつ
một số ngày, một vài ngày
Cách nói về thời gian
この痛みが数日続いたら、病院へ行ってください。
Nếu cơn đau kéo dài vài ngày, hãy đến bệnh viện.
いこう
từ sau
Cách nói về thời gian
午後六時以降は正面の入口が閉まります。
Sau sáu giờ tối, lối vào chính sẽ đóng.