A「お国はどちらですか。」
A「おくにはどちらですか。」
Bạn đến từ nước nào?
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
受付の人に「お国はどちらですか」と聞かれ、「ベトナムです」と答えました。
Nhân viên lễ tân hỏi tôi đến từ nước nào và tôi trả lời là Việt Nam.
Sách / giáo trình
Từ vựng N3 được phân nhóm theo bộ Nihongo Sou Matome.
24 từ phù hợp
Học theo cấu trúc sách
36 bài · thứ tự và tên bài bám theo collection
Đang học: Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
24 từ trong bài này
A「おくにはどちらですか。」
Bạn đến từ nước nào?
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
受付の人に「お国はどちらですか」と聞かれ、「ベトナムです」と答えました。
Nhân viên lễ tân hỏi tôi đến từ nước nào và tôi trả lời là Việt Nam.
B「イギリスしゅっしんです。」
Tôi đến từ Anh.
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
新しい同僚は自己紹介で、「イギリス出身です」と話しました。
Trong lúc tự giới thiệu, đồng nghiệp mới nói rằng mình đến từ Anh.
A「おうまれはどちらですか。」
Bạn sinh ra ở đâu?
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
「お生まれはどちらですか」と尋ねると、先生は京都だと答えました。
Khi tôi hỏi thầy sinh ra ở đâu, thầy trả lời là Kyoto.
A「どちらのごしゅっしんですか。」
Quê quán của bạn ở đâu?
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
初対面の方に、「どちらのご出身ですか」と丁寧に尋ねました。
Tôi lịch sự hỏi người mới gặp quê quán của họ ở đâu.
A「おすまいはどちらですか。」
Hiện bạn sống ở đâu?
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
申込書を確認しながら、「お住まいはどちらですか」と質問しました。
Vừa kiểm tra đơn đăng ký, tôi vừa hỏi hiện người đó sống ở đâu.
B「このちかくです。」
Ở gần đây.
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
住んでいる場所を聞かれたので、「この近くです」と答えました。
Vì được hỏi nơi đang sống nên tôi trả lời rằng ở gần đây.
A「せんじつは、ありがとうございました。」
Hôm trước, cảm ơn bạn đã giúp đỡ.
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
引っ越しを手伝ってくれた隣の方に、「先日は、ありがとうございました」とお礼を言いました。
Tôi đã cảm ơn người hàng xóm từng giúp mình chuyển nhà hôm trước.
B「とんでもないです。こちらこそ。」
Không có gì đâu, chính tôi mới phải cảm ơn.
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
お礼を言われたので、「とんでもないです。こちらこそ」と答えました。
Khi được cảm ơn, tôi đáp rằng không có gì, chính tôi mới phải cảm ơn.
A「どうぞおあがりください。」
Xin mời vào nhà.
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
玄関で友人を迎え、「どうぞお上がりください」と家の中へ案内しました。
Tôi đón bạn ở cửa và nói xin mời vào rồi dẫn bạn vào nhà.
B「おじゃまします。」
Xin phép làm phiền (lời chào khi vào nhà người khác).
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
先生の家に招かれ、玄関で「おじゃまします」と言って入りました。
Được mời đến nhà thầy, tôi nói xin phép làm phiền ở cửa rồi bước vào.
A「こちらでおかけになっておまちください。」
Xin vui lòng ngồi chờ ở đây.
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
受付の方が「こちらでおかけになってお待ちください」と案内してくれました。
Nhân viên tiếp tân hướng dẫn tôi vui lòng ngồi chờ ở đây.
A「おちゃをおもちします。」
Tôi sẽ mang trà ra.
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
訪ねてきたお客様に、「すぐお茶をお持ちします」と伝えました。
Tôi nói với vị khách ghé thăm rằng mình sẽ mang trà ra ngay.
B「どうぞおかまいなく」
Xin đừng bận tâm, không cần khách sáo đâu ạ.
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
友人がお菓子を用意しようとしたので、「どうぞおかまいなく」と言いました。
Khi bạn định chuẩn bị bánh kẹo, tôi nói xin đừng bận tâm.
A「どうぞおめしあがりください。」
Xin mời dùng món.
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
料理がそろったところで、客に「どうぞお召し上がりください」と勧めました。
Khi món ăn đã dọn đủ, tôi mời khách dùng món.
B「では、えんりょなくいただきます。」
Vậy thì tôi xin phép dùng, không khách sáo nữa.
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
何度も料理を勧められ、「では、遠慮なくいただきます」と答えました。
Được mời món ăn nhiều lần, tôi đáp rằng vậy thì xin phép dùng, không khách sáo nữa.
A「ごぶさたしています。おげんきでいらっしゃいますか。」
Lâu rồi không liên lạc. Bạn vẫn khỏe chứ ạ?
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
久しぶりに先生へ電話し、「ご無沙汰しています。お元気でいらっしゃいますか」と尋ねました。
Lâu ngày tôi gọi cho thầy và hỏi rằng đã lâu không liên lạc, thầy vẫn khỏe chứ ạ.
B「ええ、おかげさまで。」
Vâng, nhờ mọi người mà tôi vẫn khỏe.
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
体の具合を尋ねると、祖母は笑顔で「ええ、おかげさまで」と答えました。
Khi được hỏi sức khỏe, bà tôi mỉm cười đáp rằng nhờ mọi người bà vẫn khỏe.
A「たなかさんのごしゅじん、なくなったそうですよ。」
Nghe nói chồng cô Tanaka đã qua đời.
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
近所の方から、「田中さんのご主人、亡くなったそうですよ」と聞きました。
Tôi nghe một người hàng xóm nói rằng chồng cô Tanaka đã qua đời.
B「そうですか。おきのどくに。」
Vậy sao. Thật đáng tiếc.
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
事故の話を聞いた母は、「そうですか。お気の毒に」と静かに答えました。
Nghe chuyện tai nạn, mẹ tôi khẽ đáp rằng vậy sao, thật đáng tiếc.
おめにかかるのをたのしみにしています。
Tôi rất mong được gặp bạn/ngài.
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
取引先へのメールの最後に、「お目にかかるのを楽しみにしています」と書きました。
Cuối email gửi đối tác, tôi viết rằng rất mong được gặp họ.
しゃいん「おさきにしつれいします。」
Nhân viên: Xin phép tôi về trước.
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
仕事を終えた社員は、上司に「お先に失礼します」と声をかけて帰りました。
Nhân viên làm xong việc đã chào cấp trên xin phép về trước rồi ra về.
ぶちょう「ごくろうさま。/おつかれさま。」
Trưởng phòng: Cảm ơn, bạn đã vất vả rồi.
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
報告書を提出すると、部長が「お疲れさま」と声をかけてくれました。
Khi tôi nộp báo cáo, trưởng phòng đã nói lời ghi nhận rằng tôi đã vất vả rồi.
ぶちょう「おさきに。」
Trưởng phòng: Tôi xin phép về trước.
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
部長は残っている社員に「お先に」と言って、会社を出ました。
Trưởng phòng nói xin phép về trước với các nhân viên còn ở lại rồi rời công ty.
おつかれさまでした
anh/chị đã vất vả rồi
Nhóm 5 · Bài 5-2 あいさつをしましょう
イベントが無事に終わり、スタッフ同士で「お疲れ様でした」とあいさつしました。
Sự kiện kết thúc suôn sẻ, các nhân viên chào nhau rằng mọi người đã vất vả rồi.