新品
しんぴん
hàng mới
Nhóm 4 · Bài 4-5 パソコンを使いましょう
少し高くても、長く使う物は新品を買うことにしています。
Dù hơi đắt, tôi vẫn chọn mua hàng mới đối với những thứ sẽ dùng lâu dài.
Sách / giáo trình
Từ vựng N3 được phân nhóm theo bộ Nihongo Sou Matome.
1327 từ phù hợp
Học theo cấu trúc sách
36 bài · thứ tự và tên bài bám theo collection
しんぴん
hàng mới
Nhóm 4 · Bài 4-5 パソコンを使いましょう
少し高くても、長く使う物は新品を買うことにしています。
Dù hơi đắt, tôi vẫn chọn mua hàng mới đối với những thứ sẽ dùng lâu dài.
ちゅうこ
đồ cũ, hàng đã qua sử dụng
Nhóm 4 · Bài 4-5 パソコンを使いましょう
この自転車は中古ですが、きれいで問題なく走ります。
Chiếc xe đạp này là đồ đã qua sử dụng nhưng còn đẹp và chạy tốt.
がめんをみる
nhìn màn hình
Nhóm 4 · Bài 4-5 パソコンを使いましょう
長時間画面を見た後は、目を休ませたほうがいいですよ。
Sau khi nhìn màn hình trong thời gian dài, bạn nên để mắt nghỉ ngơi.
ソフトウェアをインストールする
cài phần mềm
Nhóm 4 · Bài 4-5 パソコンを使いましょう
オンライン授業の前に、必要なソフトウェアをインストールしました。
Trước giờ học trực tuyến, tôi đã cài đặt phần mềm cần thiết.
スタートボタンをクリックする
nhấn chuột vào nút start
Nhóm 4 · Bài 4-5 パソコンを使いましょう
画面左下のスタートボタンをクリックして、設定を開いてください。
Hãy nhấp vào nút Start ở góc dưới bên trái màn hình rồi mở phần cài đặt.
ファイルをひらく
mở tập tin
Nhóm 4 · Bài 4-5 パソコンを使いましょう
先生から届いたファイルを開くには、パスワードが必要です。
Để mở tệp giáo viên gửi đến, bạn cần có mật khẩu.
ファイルをとじる
đóng tập tin
Nhóm 4 · Bài 4-5 パソコンを使いましょう
内容を保存したことを確認してから、ファイルを閉じました。
Sau khi xác nhận nội dung đã được lưu, tôi đóng tệp lại.
ねんがじょうをつくる
làm thiệp chúc mừng năm mới
Nhóm 4 · Bài 4-5 パソコンを使いましょう
家族で撮った写真を使って、今年の年賀状を作りました。
Tôi đã dùng ảnh chụp cùng gia đình để làm thiệp chúc mừng năm mới năm nay.
インターネットにつなぐ
kết nối internet
Nhóm 4 · Bài 4-5 パソコンを使いましょう
新しいパソコンをインターネットにつなぐ方法を教えてください。
Hãy chỉ cho tôi cách kết nối chiếc máy tính mới với Internet.
せかいじゅうとつながる
kết nối với thế giới
Nhóm 4 · Bài 4-5 パソコンを使いましょう
インターネットを使えば、自宅にいながら世界中とつながれます。
Nếu sử dụng Internet, ta có thể kết nối với khắp thế giới ngay tại nhà.
じょうほうをえる
thu nhận thông tin
Nhóm 4 · Bài 4-5 パソコンを使いましょう
正確な情報を得るために、市の公式サイトを確認しました。
Để có thông tin chính xác, tôi đã kiểm tra trang web chính thức của thành phố.
オークションにさんかする
tham gia buổi đấu giá
Nhóm 4 · Bài 4-5 パソコンを使いましょう
欲しかった古い時計を買うため、初めてオークションに参加しました。
Để mua chiếc đồng hồ cổ mình muốn, tôi đã lần đầu tham gia một phiên đấu giá.
オークションにしなものをだす
đưa món đồ ra đấu giá, đăng món đồ lên phiên đấu giá
Nhóm 4 · Bài 4-5 パソコンを使いましょう
使わなくなったカメラを、インターネットのオークションに出しました。
Tôi đã đưa chiếc máy ảnh không còn dùng lên một phiên đấu giá trực tuyến.
しゅっぴんする
đăng bán, đưa sản phẩm ra đấu giá hoặc triển lãm
Nhóm 4 · Bài 4-5 パソコンを使いましょう
自分で作ったかばんを、地域の作品展に出品しました。
Tôi đã đem chiếc túi tự làm đến trưng bày tại triển lãm tác phẩm của địa phương.
ホームページをつくる
tạo website
Nhóm 4 · Bài 4-5 パソコンを使いましょう
店の営業時間を知らせるため、簡単なホームページを作りました。
Để thông báo giờ mở cửa của cửa hàng, tôi đã tạo một trang web đơn giản.
ブログをはじめる
bắt đầu viết blog
Nhóm 4 · Bài 4-5 パソコンを使いましょう
日本での生活を家族に伝えたくて、写真付きのブログを始めました。
Vì muốn kể cho gia đình về cuộc sống ở Nhật, tôi bắt đầu viết blog có kèm ảnh.
メールをじゅしんする
nhận mail
Nhóm 4 · Bài 4-6 メールをしましょう
応募した会社から、面接日時を知らせるメールを受信しました。
Tôi nhận được email từ công ty đã ứng tuyển thông báo ngày giờ phỏng vấn.
メールをそうしんする
gửi mail
Nhóm 4 · Bài 4-6 メールをしましょう
資料を添付したことを確認して、取引先にメールを送信しました。
Sau khi kiểm tra đã đính kèm tài liệu, tôi gửi email cho đối tác.
メールをへんしんする
hồi âm mail
Nhóm 4 · Bài 4-6 メールをしましょう
先生からの質問には、今日中にメールを返信するつもりです。
Tôi định trả lời email câu hỏi của giáo viên trong hôm nay.
メールをてんそうする
chuyển tiếp mail
Nhóm 4 · Bài 4-6 メールをしましょう
会議の日程が書かれたメールを、同じチームの全員に転送しました。
Tôi đã chuyển tiếp email ghi lịch họp cho mọi người trong cùng nhóm.
メールをしんきさくせいする
tạo mail mới
Nhóm 4 · Bài 4-6 メールをしましょう
返信ではなくメールを新規作成し、件名から書き直しました。
Thay vì trả lời thư cũ, tôi soạn email mới và viết lại từ tiêu đề.
メールをまとめておくる
gửi nhiều email cùng một lượt
Nhóm 4 · Bài 4-6 メールをしましょう
届いた質問への返事は、夕方にメールでまとめて送ります。
Các câu trả lời cho những thắc mắc nhận được, tôi sẽ gửi chung qua email vào buổi chiều.
メールをせいりする
sắp xếp, phân loại email
Nhóm 4 · Bài 4-6 メールをしましょう
必要な連絡をすぐ見つけられるよう、メールを種類別に整理しています。
Tôi sắp xếp email theo từng loại để có thể nhanh chóng tìm được thông tin cần thiết.
メールをチェックする
kiểm tra mail
Nhóm 4 · Bài 4-6 メールをしましょう
大切な連絡を見落とさないよう、朝と夕方にメールをチェックします。
Để không bỏ sót thông báo quan trọng, tôi kiểm tra email vào buổi sáng và buổi chiều.
もじをにゅうりょくする
nhập chữ
Nhóm 4 · Bài 4-6 メールをしましょう
申込書の名前の欄に、全角で文字を入力してください。
Hãy nhập ký tự dạng toàn chiều rộng vào ô họ tên trên đơn đăng ký.
もじをローマじでにゅうりょくする
nhập ký tự bằng chữ cái La-tinh (romaji)
Nhóm 4 · Bài 4-6 メールをしましょう
日本語の設定がないパソコンでは、文字をローマ字で入力しました。
Trên máy tính không có cài đặt tiếng Nhật, tôi đã nhập chữ bằng romaji.
もじをかんじにへんかんする
chuyển đổi sang Hán tự
Nhóm 4 · Bài 4-6 メールをしましょう
読み方を入力してから、正しい漢字に変換します。
Sau khi nhập cách đọc, tôi chuyển đổi sang chữ Hán đúng.
もじをそうにゅうする
chèn chữ vào
Nhóm 4 · Bài 4-6 メールをしましょう
説明が足りなかったので、二つの文の間に文字を挿入しました。
Vì phần giải thích còn thiếu nên tôi chèn thêm chữ vào giữa hai câu.
もじをさくじょする
xóa chữ
Nhóm 4 · Bài 4-6 メールをしましょう
同じ言葉を二度書いてしまったため、余分な文字を削除しました。
Vì viết cùng một từ hai lần nên tôi đã xóa những ký tự thừa.
ちょうなん
trưởng nam, con trai cả, con trai đầu lòng
Nhóm 5 · Bài 5-1 どういう関係ですか
長男が来年、父の会社を継ぐことになりました。
Con trai cả sẽ tiếp quản công ty của bố vào năm sau.
ちょうじょ
trưởng nữ, con gái cả, con gái đầu lòng
Nhóm 5 · Bài 5-1 どういう関係ですか
長女は大学を卒業して、東京で働いています。
Con gái cả đã tốt nghiệp đại học và đang làm việc ở Tokyo.
じなん
con trai thứ hai
Nhóm 5 · Bài 5-1 どういう関係ですか
次男は料理が好きで、将来は料理人になりたいそうです。
Con trai thứ hai thích nấu ăn và nghe nói sau này muốn làm đầu bếp.
じじょ
con gái thứ hai
Nhóm 5 · Bài 5-1 どういう関係ですか
次女は姉と違って、とても活発な性格です。
Con gái thứ hai khác chị, có tính cách rất năng động.
さんなん
con trai thứ ba
Nhóm 5 · Bài 5-1 どういう関係ですか
三男は兄たちと同じ高校に通っています。
Con trai thứ ba đang học cùng trường cấp ba với các anh.
すえっこ
con út
Nhóm 5 · Bài 5-1 どういう関係ですか
末っ子は家族のみんなにかわいがられています。
Con út được mọi người trong gia đình yêu chiều.
おじ
Bác tôi, chú tôi, cậu tôi
Nhóm 5 · Bài 5-1 どういう関係ですか
私のおじは大阪に住んでいます。
bác tôi, chú tôi, cậu tôi của tôi sống ở Osaka.
おば
Bác tôi, cô tôi, dì tôi
Nhóm 5 · Bài 5-1 どういう関係ですか
私のおばは大阪に住んでいます。
bác tôi, cô tôi, dì tôi của tôi sống ở Osaka.
しょくばのどうりょう
đồng nghiệp
Nhóm 5 · Bài 5-1 どういう関係ですか
職場の同僚に駅まで車で送ってもらいました。
Một đồng nghiệp ở chỗ làm đã lái xe đưa tôi đến ga.
しょくばのじょうし
cấp trên tại nơi làm việc
Nhóm 5 · Bài 5-1 どういう関係ですか
来月の休みについて、職場の上司に相談しました。
Tôi đã trao đổi với cấp trên ở nơi làm việc về ngày nghỉ tháng sau.
しょくばのぶか
cấp dưới tại nơi làm việc
Nhóm 5 · Bài 5-1 どういう関係ですか
職場の部下に作業の手順を分かりやすく説明しました。
Tôi đã giải thích dễ hiểu quy trình làm việc cho cấp dưới tại nơi làm việc.
かいしゃのせんぱい
đồng nghiệp đi trước, tiền bối trong công ty
Nhóm 5 · Bài 5-1 どういう関係ですか
分からないことがあると、会社の先輩がいつも丁寧に教えてくれます。
Khi có điều không hiểu, đồng nghiệp đi trước trong công ty luôn tận tình chỉ cho tôi.
かいしゃのこうはい
đồng nghiệp vào sau, hậu bối trong công ty
Nhóm 5 · Bài 5-1 どういう関係ですか
会社の後輩と一緒に、新しい企画を担当することになりました。
Tôi được giao phụ trách một kế hoạch mới cùng đồng nghiệp vào công ty sau mình.
ぶちょう
Trưởng phòng
Nhóm 5 · Bài 5-1 どういう関係ですか
兄は部長です。
Anh trai tôi là trưởng phòng.
かちょう
Trưởng ban
Nhóm 5 · Bài 5-1 どういう関係ですか
兄は課長です。
Anh trai tôi là trưởng ban.
だいがくせい
Sinh viên
Nhóm 5 · Bài 5-1 どういう関係ですか
大学で大学生について勉強しています。
Tôi đang học về sinh viên ở đại học.
こうこうせい
học sinh cấp ba
Nhóm 5 · Bài 5-1 どういう関係ですか
弟は高校生で、来年受ける大学を選んでいます。
Em trai tôi là học sinh cấp ba và đang chọn trường đại học sẽ thi vào năm sau.
ちゅうがくせい
học sinh trung học
Nhóm 5 · Bài 5-1 どういう関係ですか
中学生の妹は、放課後にバスケットボールの練習をしています。
Em gái học cấp hai của tôi luyện bóng rổ sau giờ học.
しょうがくせい
học sinh tiểu học
Nhóm 5 · Bài 5-1 どういう関係ですか
この科学教室には、毎週多くの小学生が参加します。
Mỗi tuần có nhiều học sinh tiểu học tham gia lớp khoa học này.