勇気のある
ゆうきのある
can đảm, có dũng khí
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
危険を知らせるためにすぐ行動した彼は、勇気のある人だと思います。
Tôi nghĩ anh ấy là người can đảm vì đã hành động ngay để báo nguy hiểm.
Sách / giáo trình
Từ vựng N3 được phân nhóm theo bộ Nihongo Sou Matome.
1327 từ phù hợp
Học theo cấu trúc sách
36 bài · thứ tự và tên bài bám theo collection
ゆうきのある
can đảm, có dũng khí
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
危険を知らせるためにすぐ行動した彼は、勇気のある人だと思います。
Tôi nghĩ anh ấy là người can đảm vì đã hành động ngay để báo nguy hiểm.
ユーモアのある
hài hước, có óc hài hước
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
山田先生はユーモアのある話し方で、難しい授業も楽しくしてくれます。
Thầy Yamada có lối nói chuyện hài hước nên khiến cả bài học khó cũng trở nên thú vị.
せっきょくてき
tích cực, chủ động
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
分からないことがあれば、積極的に先生へ質問してください。
Nếu có điều chưa hiểu, hãy chủ động hỏi giáo viên.
しょうきょくてき
tiêu cực, thụ động
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
彼は人前で話すことに消極的で、会議でもあまり発言しません。
Anh ấy ngại nói trước mọi người nên cũng ít phát biểu trong cuộc họp.
おちついている
bình tâm, bình tĩnh
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
彼女は突然質問されても、いつも落ち着いています。
Dù bị hỏi bất ngờ, cô ấy lúc nào cũng bình tĩnh.
おちつく
Tĩnh tâm, bình yên
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
緊張したときは、深く息をすると気持ちが落ち着きます。
Khi căng thẳng, hít thở sâu sẽ giúp tâm trạng bình tĩnh lại.
おとなしい
Hiền lành, trầm tính
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
この猫はおとなしいので、小さな子どもが触っても逃げません。
Con mèo này hiền nên dù trẻ nhỏ chạm vào nó cũng không chạy đi.
まじめな
nghiêm túc, chăm chỉ
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
彼はまじめな学生で、宿題を一度も忘れたことがありません。
Anh ấy là học sinh nghiêm túc và chưa từng quên bài tập về nhà.
のんき
vô tư, ung dung; lạc quan
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
締め切りは明日なのに、兄はのんきにテレビを見ています。
Hạn chót là ngày mai vậy mà anh tôi vẫn thảnh thơi xem tivi.
ハンサムな
đẹp trai
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
姉が結婚した相手は、ハンサムでとても優しい人です。
Người chị tôi kết hôn cùng là một người đẹp trai và rất hiền.
びじん
Người đẹp
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
祖母は若いころ、町で評判の美人だったそうです。
Nghe nói hồi trẻ bà tôi là một người đẹp nổi tiếng trong thị trấn.
スマートな
thon thả, dáng gọn; lịch lãm
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
あの俳優は背が高くてスマートなので、どんな服も似合います。
Nam diễn viên đó cao và có dáng thon nên mặc trang phục nào cũng hợp.
いじわるな
xấu tính, hay bắt nạt hoặc gây khó dễ
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
分からない人を笑うような意地悪な態度はよくありません。
Thái độ xấu tính như cười nhạo người chưa hiểu là không tốt.
いじわるをする
chơi xấu, bắt nạt, cố tình gây khó dễ
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
弟に意地悪をして泣かせたので、母に叱られました。
Tôi bị mẹ mắng vì bắt nạt em trai khiến em khóc.
うそをつく
nói dối
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
失敗を隠すためにうそをつくと、後でもっと困ることになります。
Nếu nói dối để che giấu thất bại, sau này bạn sẽ càng gặp rắc rối hơn.
うそつき
kẻ nói dối
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
一度約束を破っただけで、弟をうそつきと呼ばないでください。
Đừng gọi em tôi là kẻ nói dối chỉ vì nó thất hứa một lần.
ずるい
Gian dối, khôn lỏi
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
自分だけ先に答えを見るなんて、ずるいと思います。
Tôi thấy việc chỉ mình bạn xem đáp án trước thật gian lận.
「ずるい!」
chơi không đẹp
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
自分だけ答えを教えてもらった友達に、みんなが「ずるい」と言いました。
Mọi người nói thật không công bằng với người bạn duy nhất được cho biết đáp án.
ずうずうしい
vô liêm sỉ; trơ tráo
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
初対面なのに高価な物を頼むなんて、ずうずうしいと思います。
Mới gặp lần đầu mà đã nhờ mua đồ đắt tiền, tôi thấy thật trơ trẽn.
しつこい
Dai dẳng, bền bỉ, cố chấp
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
同じ質問をしつこく繰り返したら、相手に嫌がられました。
Khi tôi dai dẳng lặp lại cùng một câu hỏi, đối phương tỏ ra khó chịu.
しつこくちゅういする
nhắc nhở dai dẳng, cảnh cáo nhiều lần
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
危ない遊びをやめるまで、父は弟にしつこく注意しました。
Cha liên tục nhắc nhở em trai tôi cho đến khi em dừng trò chơi nguy hiểm.
だらしない
luộm thuộm; thiếu kỷ luật; yếu ớt
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
服を床に置いたままにするなんてだらしない。
Để quần áo nguyên trên sàn thật là luộm thuộm.
けち
keo kiệt, bủn xỉn
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
彼はけちではなく、必要のない物にお金を使わないだけです。
Anh ấy không keo kiệt, chỉ là không tiêu tiền vào những thứ không cần thiết.
いいかげん
qua loa, tùy tiện; vừa phải
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
数字を確認せず、いい加減な報告書を出してはいけません。
Không được nộp một bản báo cáo qua loa mà chưa kiểm tra số liệu.
いいかげんなことをいう
nói điều thiếu căn cứ hoặc thiếu trách nhiệm
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
確認もせずにいいかげんなことを言うと、周りの人が迷惑します。
Nếu chưa kiểm tra mà nói điều thiếu căn cứ, những người xung quanh sẽ bị ảnh hưởng.
いいかげんにしろ
Thôi đủ rồi!; Dừng lại đi!
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
同じいたずらを何度もされ、兄は「いいかげんにしろ」と怒りました。
Bị trêu đi trêu lại nhiều lần, anh tôi nổi giận quát rằng thôi đủ rồi.
むせきにんな
vô trách nhiệm, thiếu trách nhiệm
Nhóm 5 · Bài 5-3 どんな人が好き?
仕事の途中で連絡もなく帰るのは、無責任な行動です。
Bỏ về giữa chừng mà không báo trong lúc làm việc là hành động vô trách nhiệm.
からだのちょうしがわるい
không khỏe
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
朝から体の調子が悪いので、今日は会社を休ませてください。
Từ sáng tôi thấy không khỏe nên hôm nay xin phép nghỉ làm.
からだのぐあいがわるい
không khỏe
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
体の具合が悪いときは、無理をせず早めに病院へ行きましょう。
Khi trong người không khỏe, đừng cố quá sức mà hãy đi bệnh viện sớm.
めまいがする
chóng mặt
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
急に立ち上がったらめまいがして、しばらく動けませんでした。
Khi đột ngột đứng dậy, tôi bị chóng mặt và không thể cử động trong chốc lát.
ずつうがする
bị đau đầu
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
昨夜からひどい頭痛がするため、薬を飲んで休んでいます。
Vì đau đầu dữ dội từ tối qua nên tôi uống thuốc và nghỉ ngơi.
いがいたい
đau dạ dày
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
辛い物を食べすぎたせいか、朝から胃が痛いです。
Có lẽ vì ăn quá nhiều đồ cay nên từ sáng tôi bị đau dạ dày.
こしがいたい
đau lưng
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
一日中重い荷物を運んだので、立つと腰が痛いです。
Vì chuyển đồ nặng cả ngày nên khi đứng dậy tôi bị đau lưng.
いきがくるしい
khó thở
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
階段を急いで上ったら息が苦しくなり、途中で休みました。
Tôi vội leo cầu thang nên khó thở và đã nghỉ giữa đường.
くるしむ
Khổ sở
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
彼は長い間、腰の痛みに苦しんでいます。
Anh ấy đã khổ sở vì đau lưng trong một thời gian dài.
はながつまる
nghẹt mũi
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
花粉の多い日は鼻がつまって、夜もよく眠れません。
Vào ngày nhiều phấn hoa, tôi bị nghẹt mũi nên ban đêm cũng không ngủ ngon.
はなをかむ
hỉ mũi
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
風邪をひいた子どもに、ティッシュで鼻をかむよう言いました。
Tôi bảo đứa trẻ bị cảm dùng khăn giấy để xì mũi.
はきけがする
cảm thấy buồn nôn
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
バスに長く乗っていたら吐き気がして、途中で降りました。
Ngồi xe buýt lâu khiến tôi buồn nôn nên đã xuống giữa đường.
きぶんがわるい
Tâm trạng xấu, cảm giác khó chịu
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
気分が悪いので、少し休ませてください。
Tôi thấy khó chịu nên xin cho tôi nghỉ một lát.
きもちがわるい
Cảm giác khó chịu
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
バスに長く乗って、気持ちが悪くなりました。
Đi xe buýt lâu khiến tôi cảm thấy buồn nôn.
はく
Nôn
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
気分が悪くて吐いてしまったので、すぐに病院へ行きました。
Vì khó chịu và đã nôn nên tôi lập tức đến bệnh viện.
めがかゆい
ngứa mắt
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
春になると花粉のせいで目がかゆくなり、涙も出ます。
Khi xuân đến, phấn hoa làm tôi ngứa mắt và chảy nước mắt.
めをこする
dụi mắt
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
眠そうに目をこすっている子どもを、母親がベッドへ連れて行きました。
Người mẹ đưa đứa trẻ đang dụi mắt buồn ngủ lên giường.
めをかく
gãi, cào vùng mắt khi bị ngứa
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
目がかゆくても、傷つくことがあるので強くかかないでください。
Dù ngứa mắt, bạn đừng gãi mạnh vì có thể làm mắt bị tổn thương.
かぜをひいてつらい
khổ sở vì cảm
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
風邪を引いてつらかったため、週末は家でずっと休んでいました。
Vì bị cảm rất mệt nên cuối tuần tôi nghỉ ở nhà suốt.
アレルギーがある
bị dị ứng, có cơ địa dị ứng
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
私は卵のアレルギーがあるので、料理の材料を必ず確認します。
Tôi bị dị ứng trứng nên luôn kiểm tra nguyên liệu món ăn.
かんじゃ「おせわになりました」。
Bệnh nhân: Cảm ơn mọi người đã chăm sóc tôi.
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
退院する患者は、看護師たちに「お世話になりました」と頭を下げました。
Bệnh nhân xuất viện cúi đầu cảm ơn các điều dưỡng đã chăm sóc mình.
かんごし「おだいじに」。
Điều dưỡng: Chúc bạn mau khỏe, hãy giữ gìn sức khỏe.
Nhóm 5 · Bài 5-4 体の調子はどうですか
薬を受け取って帰る患者に、看護師が「お大事に」と声をかけました。
Điều dưỡng chúc bệnh nhân mau khỏe khi người đó nhận thuốc và ra về.