JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

ほうがましだ

Thà… còn hơn

Cách dùng và điểm cần nhớ

Vる/Vた + ほうがましだ so sánh hai điều đều không tốt rồi chọn điều còn chịu được hơn. Không phải lời khen tích cực cho lựa chọn đó.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

無む責任せきにんに引ひき受うけるぐらいなら、断ことわるほうがましだ。

Nếu đến mức phải nhận làm vô trách nhiệm thì thà từ chối còn hơn.

Ví dụ 2

嘘うそをつくぐらいなら、断ことわるほうがましだ。

Nếu đến mức phải nói dối thì thà từ chối còn hơn.

Ví dụ 3

人ひとに迷惑めいわくをかけるぐらいなら、断ことわるほうがましだ。

Nếu đến mức phải gây phiền cho người khác thì thà từ chối còn hơn.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1