Ví dụ 1
品質を犠牲にしてまで、数を増やすべきではない。
Không nên tăng số lượng đến mức phải hy sinh chất lượng.
JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh
Đến mức phải làm… để…
Nêu một hành động hoặc sự hy sinh vượt mức thường được xem là hợp lý, thường kèm đánh giá.
Ví dụ 1
品質を犠牲にしてまで、数を増やすべきではない。
Không nên tăng số lượng đến mức phải hy sinh chất lượng.
Ví dụ 2
確認を省いてまで、数を増やすべきではない。
Không nên tăng số lượng đến mức phải bỏ qua việc kiểm tra.
Ví dụ 3
無理な約束をしてまで、数を増やすべきではない。
Không nên tăng số lượng đến mức phải hứa điều quá sức.