JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

てでも

Dù có phải… cũng làm

Cách dùng và điểm cần nhớ

Vて + でも nhấn mạnh quyết tâm đạt mục tiêu kể cả phải dùng biện pháp hoặc chịu sự hy sinh được nêu trước đó.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

予定よていを調整ちょうせいしてでも、締しめ切きりに間あいだに合あわせたい。

Dù có phải điều chỉnh lịch thì tôi cũng muốn kịp hạn chót.

Ví dụ 2

人ひとに手伝てつだってもらってでも、締しめ切きりに間あいだに合あわせたい。

Dù có phải nhờ người khác giúp thì tôi cũng muốn kịp hạn chót.

Ví dụ 3

休日きゅうじつの時間じかんを使つかってでも、締しめ切きりに間あいだに合あわせたい。

Dù có phải dành cả thời gian ngày nghỉ thì tôi cũng muốn kịp hạn chót.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2