JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

にほかならない

Chính là…; không gì khác ngoài…

Cách dùng và điểm cần nhớ

N + にほかならない khẳng định bản chất, nguyên nhân hoặc căn cứ cốt lõi của sự việc một cách mạnh và tương đối trang trọng.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

成功せいこうしたのは、全員ぜんいんが協力きょうりょくしたからにほかならない。

Thành công có được chính là nhờ tất cả mọi người đã hợp tác.

Ví dụ 2

成功せいこうしたのは、地道じみちに努力どりょくを続つづけたからにほかならない。

Thành công có được chính là nhờ kiên trì nỗ lực từng chút.

Ví dụ 3

成功せいこうしたのは、利用りよう者ものの声こえを大切たいせつにしたからにほかならない。

Thành công có được chính là nhờ coi trọng ý kiến người sử dụng.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2