JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

ことに

Điều đáng… là…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Trong mẫu 残念なことに/驚いたことに, nêu cảm xúc hoặc đánh giá của người nói trước sự việc. Phân biệt với ことにする “quyết định làm”.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

うれしいことに、計画けいかくどおりに進すすんだ。

Điều đáng mừng là mọi việc đã tiến triển đúng kế hoạch.

Ví dụ 2

驚おどろいたことに、計画けいかくどおりに進すすんだ。

Điều đáng ngạc nhiên là mọi việc đã tiến triển đúng kế hoạch.

Ví dụ 3

ありがたいことに、計画けいかくどおりに進すすんだ。

Điều đáng cảm kích là mọi việc đã tiến triển đúng kế hoạch.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2