JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

幸いなことに

May mắn thay…

Cách dùng và điểm cần nhớ

幸いなことに mở đầu nhận xét rằng sự việc sau là điều may mắn; phần なことに nêu đánh giá của người nói.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

幸さいわいなことに、けが人にんはいなかった。

May mắn thay, không có người bị thương.

Ví dụ 2

幸さいわいなことに、記録きろくが残のこっていた。

May mắn thay, hồ sơ vẫn còn.

Ví dụ 3

幸さいわいなことに、協力きょうりょく者しゃが見みつかった。

May mắn thay, đã tìm được người hợp tác.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2