JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

というわけだ

Như vậy có nghĩa là…

Cách dùng và điểm cần nhớ

というわけだ đưa ra kết luận hoặc lời giải thích được suy ra từ thông tin trước. Không nhầm với というわけではない giới hạn cách suy diễn.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

日程にっていも会場かいじょうも違ちがう。つまり、計画けいかくは変更へんこうされたというわけだ。

Cả lịch lẫn địa điểm đều khác. Như vậy có nghĩa là kế hoạch đã được thay đổi.

Ví dụ 2

当初とうしょの予定よていは使つかわない。つまり、計画けいかくは変更へんこうされたというわけだ。

Không dùng lịch ban đầu. Như vậy có nghĩa là kế hoạch đã được thay đổi.

Ví dụ 3

新あたらしい案あんが正式せいしきに採用さいようされた。つまり、計画けいかくは変更へんこうされたというわけだ。

Phương án mới đã chính thức được chọn. Như vậy có nghĩa là kế hoạch đã được thay đổi.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1