JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

あげく

Sau cùng, rốt cuộc sau một quá trình…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Vた/Nの+あげく thường dẫn đến kết quả không mong muốn sau nhiều cố gắng, cân nhắc hoặc diễn biến.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

何度なんども調整ちょうせいしたあげく、作業さぎょうは中止ちゅうしになった。

Sau khi điều chỉnh nhiều lần, rốt cuộc công việc lại bị hủy.

Ví dụ 2

長ながい時間じかん話はなし合あったあげく、作業さぎょうは中止ちゅうしになった。

Sau khi bàn bạc trong thời gian dài, rốt cuộc công việc lại bị hủy.

Ví dụ 3

費用ひようをかけて準備じゅんびしたあげく、作業さぎょうは中止ちゅうしになった。

Sau khi bỏ chi phí để chuẩn bị, rốt cuộc công việc lại bị hủy.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2