JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

につき

Vì…; mỗi…; về…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Trong thông báo có thể chỉ lý do; sau đơn vị chỉ “mỗi”; お問い合わせにつき có thể là “về việc hỏi”.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

工事こうじ中ちゅうにつき、通行つうこうできません。

Vì đang thi công nên không thể đi qua.

Ví dụ 2

一人ひとりにつき一いち枚まいずつ配くばります。

Phát mỗi người một tờ.

Ví dụ 3

新しん制度せいどにつき、次つぎのとおりご案内あんないします。

Về chế độ mới, xin thông báo như sau.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2