Ví dụ 1
工事中につき、通行できません。
Vì đang thi công nên không thể đi qua.
JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh
Vì…; mỗi…; về…
Trong thông báo có thể chỉ lý do; sau đơn vị chỉ “mỗi”; お問い合わせにつき có thể là “về việc hỏi”.
Ví dụ 1
工事中につき、通行できません。
Vì đang thi công nên không thể đi qua.
Ví dụ 2
一人につき一枚ずつ配ります。
Phát mỗi người một tờ.
Ví dụ 3
新制度につき、次のとおりご案内します。
Về chế độ mới, xin thông báo như sau.