Ví dụ 1
春になると、花が咲き始めます。
Khi sang xuân, hoa bắt đầu nở.
When spring comes, flowers begin to bloom.
Mẫu ngữ pháp
bắt đầu làm
begin to do
So với 出す, 始める trung tính hơn về cách bắt đầu.
Compared with 出す, 始める is neutral about how the action begins.
Gắn với thân ます để nêu điểm bắt đầu của một hành động hoặc quá trình, không nhất thiết mang sắc thái đột ngột.
Attaches to a verb stem to mark the beginning of an action or process without necessarily implying suddenness.
Ví dụ 1
春になると、花が咲き始めます。
Khi sang xuân, hoa bắt đầu nở.
When spring comes, flowers begin to bloom.