JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

ということは

Như vậy có nghĩa là…

Cách dùng và điểm cần nhớ

ということは có thể lấy thông tin trước làm căn cứ suy ra điều sau. Trong mệnh đề khác, こと còn có thể chỉ là danh từ hóa nội dung.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

予算よさんが減へったということは、計画けいかくの見直みなおしが必要ひつようだ。

Việc ngân sách đã giảm có nghĩa là cần xem lại kế hoạch.

Ví dụ 2

納期のうきが早はやまったということは、計画けいかくの見直みなおしが必要ひつようだ。

Việc thời hạn giao hàng đã được đẩy sớm có nghĩa là cần xem lại kế hoạch.

Ví dụ 3

参加さんか者しゃが増ふえたということは、計画けいかくの見直みなおしが必要ひつようだ。

Việc số người tham gia đã tăng có nghĩa là cần xem lại kế hoạch.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2