JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

ことにはならない

Không có nghĩa là…

Cách dùng và điểm cần nhớ

ことにはならない bác bỏ hệ quả mà người nghe có thể suy ra; việc trước có thể đúng nhưng chưa đủ để kết luận điều sau.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

資料しりょうを読よんだからといって、理解りかいしたことにはならない。

Không phải cứ đã đọc tài liệu thì có nghĩa là đã hiểu.

Ví dụ 2

説明せつめいを聞きいたからといって、理解りかいしたことにはならない。

Không phải cứ đã nghe giải thích thì có nghĩa là đã hiểu.

Ví dụ 3

試験しけんで正解せいかいしたからといって、理解りかいしたことにはならない。

Không phải cứ đã chọn đúng trong bài thi thì có nghĩa là đã hiểu.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2