JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

もの / もん

Vì… mà; bởi vì…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Cuối lời giải thích, thể thường + もの/もん nêu lý do có sắc thái phân trần; danh từ hoặc tính từ な thường dùng だもの/だもん. Khác danh từ 物 chỉ đồ vật.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

今日きょうは早はやく帰かえりたいです。明日あしたは試験しけんがあるもの。

Hôm nay tôi muốn về sớm. Vì ngày mai có thi mà.

Ví dụ 2

仕方しかたがないよ。知しらなかったんだもん。

Đành chịu thôi. Vì tôi đã không biết mà.

Ví dụ 3

質問しつもんしますよ。分わからないんですもの。

Tôi sẽ hỏi chứ. Vì tôi không hiểu mà.

Các dạng tra cứu

ものもん
← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2