Ví dụ 1
今日は早く帰りたいです。明日は試験があるもの。
Hôm nay tôi muốn về sớm. Vì ngày mai có thi mà.
JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh
Vì… mà; bởi vì…
Cuối lời giải thích, thể thường + もの/もん nêu lý do có sắc thái phân trần; danh từ hoặc tính từ な thường dùng だもの/だもん. Khác danh từ 物 chỉ đồ vật.
Ví dụ 1
今日は早く帰りたいです。明日は試験があるもの。
Hôm nay tôi muốn về sớm. Vì ngày mai có thi mà.
Ví dụ 2
仕方がないよ。知らなかったんだもん。
Đành chịu thôi. Vì tôi đã không biết mà.
Ví dụ 3
質問しますよ。分からないんですもの。
Tôi sẽ hỏi chứ. Vì tôi không hiểu mà.