JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

ところだった

Đã sắp làm…; suýt nữa đã…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Có thể kể thời điểm ngay trước một hành động, hoặc nói việc suýt xảy ra nhưng đã tránh được. Dấu hiệu như もう少しで giúp xác định nghĩa “suýt”.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

確認かくにんしなければ、違ちがう部品ぶひんを送おくるところだった。

Nếu không kiểm tra thì suýt nữa đã gửi nhầm linh kiện.

Ví dụ 2

確認かくにんしなければ、古ふるい資料しりょうを使つかうところだった。

Nếu không kiểm tra thì suýt nữa đã dùng tài liệu cũ.

Ví dụ 3

確認かくにんしなければ、集合しゅうごう時刻じこくを間違まちがえるところだった。

Nếu không kiểm tra thì suýt nữa đã nhầm giờ tập trung.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2