Ví dụ 1
方法こそ違うが、目指す方向は同じだ。
Đúng là phương pháp khác nhau, nhưng phương hướng nhắm tới giống nhau.
JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh
Đúng là… nhưng…
こそ nhấn mạnh yếu tố được thừa nhận trước が/けれど, rồi vế sau nêu một mặt trái với điều người nghe có thể dự đoán.
Ví dụ 1
方法こそ違うが、目指す方向は同じだ。
Đúng là phương pháp khác nhau, nhưng phương hướng nhắm tới giống nhau.
Ví dụ 2
立場こそ違うが、目指す方向は同じだ。
Đúng là lập trường khác nhau, nhưng phương hướng nhắm tới giống nhau.
Ví dụ 3
表現こそ違うが、目指す方向は同じだ。
Đúng là cách diễn đạt khác nhau, nhưng phương hướng nhắm tới giống nhau.