JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

こそ「~が・けれど」

Đúng là… nhưng…

Cách dùng và điểm cần nhớ

こそ nhấn mạnh yếu tố được thừa nhận trước が/けれど, rồi vế sau nêu một mặt trái với điều người nghe có thể dự đoán.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

方法ほうほうこそ違ちがうが、目指めざす方向ほうこうは同おなじだ。

Đúng là phương pháp khác nhau, nhưng phương hướng nhắm tới giống nhau.

Ví dụ 2

立場たちばこそ違ちがうが、目指めざす方向ほうこうは同おなじだ。

Đúng là lập trường khác nhau, nhưng phương hướng nhắm tới giống nhau.

Ví dụ 3

表現ひょうげんこそ違ちがうが、目指めざす方向ほうこうは同おなじだ。

Đúng là cách diễn đạt khác nhau, nhưng phương hướng nhắm tới giống nhau.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1