Ví dụ 1
毎朝、コーヒーを飲みます。
Mỗi sáng tôi uống cà phê.
I drink coffee every morning.
Mẫu ngữ pháp
đánh dấu tân ngữ trực tiếp hoặc tuyến đường đi qua
marks a direct object or route traversed
Khi làm trợ từ, を phát âm là お.
As a particle, を is pronounced お.
を chủ yếu đánh dấu đối tượng trực tiếp của hành động. Với động từ di chuyển, nó còn có thể đánh dấu không gian được đi qua hoặc nơi rời khỏi.
を mainly marks the direct object of an action. With movement verbs, it can also mark a space traversed or a place departed from.
Ví dụ 1
毎朝、コーヒーを飲みます。
Mỗi sáng tôi uống cà phê.
I drink coffee every morning.
Ví dụ 2
子どもたちが公園を走っています。
Bọn trẻ đang chạy qua công viên.
The children are running through the park.