Ví dụ 1
私はベトナムから来ました。
Tôi đến từ Việt Nam.
I come from Vietnam.
Mẫu ngữ pháp
đánh dấu chủ đề hoặc sự đối chiếu
marks a topic or contrast
Khi làm trợ từ, は được viết は nhưng phát âm là わ.
As a particle, は is written は but pronounced わ.
は nêu điều câu đang nói đến và có thể ngầm đối chiếu với lựa chọn khác. Nó không luôn đồng nhất với chủ ngữ ngữ pháp.
は introduces what the sentence is about and can imply a contrast with alternatives. It is not always identical to the grammatical subject.
Ví dụ 1
私はベトナムから来ました。
Tôi đến từ Việt Nam.
I come from Vietnam.
Ví dụ 2
魚は食べますが、肉は食べません。
Tôi ăn cá nhưng không ăn thịt.
I eat fish, but I do not eat meat.