JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

かたがた

Nhân dịp, kết hợp để…; các vị

Cách dùng và điểm cần nhớ

Sau danh từ là cách nối trang trọng; 方々(かたがた)đứng riêng chỉ nhiều người một cách kính trọng.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

お礼れいかたがた、先生せんせいのお宅たくを訪たずねた。

Tôi đã đến thăm nhà thầy để vừa thăm hỏi vừa cảm ơn.

Ví dụ 2

ご挨拶あいさつかたがた、先生せんせいのお宅たくを訪たずねた。

Tôi đã đến thăm nhà thầy để vừa thăm hỏi vừa chào hỏi.

Ví dụ 3

近況きんきょうのご報告ほうこくかたがた、先生せんせいのお宅たくを訪たずねた。

Tôi đã đến thăm nhà thầy để vừa thăm hỏi vừa báo cáo tình hình gần đây.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1