JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

つつ

Vừa… vừa…; tuy biết, tuy đang… nhưng…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Thân Vます + つつ có thể nối hai hành động đồng thời, hoặc nêu sự trái ngược giữa nhận thức và hành động. つつある là mẫu khác chỉ thay đổi đang diễn ra.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

問題もんだいを知しりつつ、対策たいさくを後のち回まわしにしていた。

Dù biết có vấn đề, chúng tôi vẫn đã để biện pháp xử lý lại sau.

Ví dụ 2

記録きろくを読よみつつ、原因げんいんを整理せいりした。

Tôi vừa đọc hồ sơ vừa hệ thống lại nguyên nhân.

Ví dụ 3

不十分ふじゅうぶんだと思おもいつつも、提案ていあんを出だした。

Dù nghĩ rằng chưa đầy đủ, tôi vẫn đưa ra đề xuất.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2