Ví dụ 1
来月から大阪で働くことになりました。
Tôi đã được quyết định là sẽ làm việc ở Osaka từ tháng sau.
It has been decided that I will work in Osaka from next month.
Mẫu ngữ pháp
được quyết định là; thành ra
it has been decided; come to
Đối lập với ことにする, là quyết định chủ động của người nói.
It contrasts with ことにする, an active personal decision.
Nêu quyết định do hoàn cảnh, tổ chức hoặc người khác đưa ra, hoặc kết quả logic không nhấn mạnh ý chí cá nhân.
Describes a decision made by circumstances, an organization, or others, or a logical outcome without emphasizing personal will.
Ví dụ 1
来月から大阪で働くことになりました。
Tôi đã được quyết định là sẽ làm việc ở Osaka từ tháng sau.
It has been decided that I will work in Osaka from next month.
Ví dụ 2
来月から、別の班で働くことになりました。
Đã có quyết định rằng từ tháng sau tôi sẽ làm ở tổ khác.
Ví dụ 3
来月から、朝の会議を八時に始めることになりました。
Đã có quyết định rằng từ tháng sau cuộc họp đầu giờ sẽ bắt đầu lúc 8 giờ.