JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

なくて済む

Khỏi phải… mà vẫn giải quyết được

Cách dùng và điểm cần nhớ

Vない bỏ い + くて済む nói tránh được một việc vốn có thể cần làm. Tương ứng với ずに済む; không mang nghĩa cấm.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

予備よびがあったので、買かわなくて済すんだ。

Vì có đồ dự phòng nên tôi đã khỏi phải mua.

Ví dụ 2

道具どうぐを借かりられたので、買かわなくて済すんだ。

Vì mượn được dụng cụ nên tôi đã khỏi phải mua.

Ví dụ 3

古ふるいものが使つかえたので、買かわなくて済すんだ。

Vì đồ cũ vẫn dùng được nên tôi đã khỏi phải mua.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2