JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

ずに済む

Không cần, không phải… mà vẫn ổn

Cách dùng và điểm cần nhớ

Vない bỏ ない + ずに済む; する thành せずに済む. Một việc vốn có thể cần làm đã tránh được mà vẫn giải quyết xong.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

先さきに確認かくにんしたおかげで、やり直なおさずに済すんだ。

Nhờ kiểm tra trước nên tôi đã không phải làm lại.

Ví dụ 2

先輩せんぱいに相談そうだんしたおかげで、やり直なおさずに済すんだ。

Nhờ trao đổi với người đi trước nên tôi đã không phải làm lại.

Ví dụ 3

資料しりょうをよく読よんだおかげで、やり直なおさずに済すんだ。

Nhờ đọc kỹ tài liệu nên tôi đã không phải làm lại.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2