JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

限り

Chừng nào…; trong phạm vi…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Vる/Vている + 限り nêu điều kiện còn tiếp tục; Vない限り là trừ khi…; Vる限りでは giới hạn thông tin biết được. Phải đọc cả cấu trúc.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

私わたしが知しる限かぎり、前例ぜんれいはない。

Trong phạm vi tôi biết thì chưa có tiền lệ.

Ví dụ 2

条件じょうけんが変かわらない限かぎり、計画けいかくは続つづける。

Chừng nào điều kiện không thay đổi thì vẫn tiếp tục kế hoạch.

Ví dụ 3

できる限かぎり、早はやく返事へんじをします。

Tôi sẽ trả lời sớm nhất có thể.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2