JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

べくして

… đúng như điều tất yếu

Cách dùng và điểm cần nhớ

Vる + べくして + cùng động từ nhấn mạnh kết quả có nguyên do và gần như tất yếu, thường dùng khi nhìn lại một sự việc.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

事故じこは起おこるべくして起おこった。

Tai nạn đã xảy ra như một hệ quả tất yếu.

Ví dụ 2

十分じゅうぶんに準備じゅんびした彼かれは、勝かつべくして勝かった。

Anh ấy chuẩn bị đầy đủ nên đã thắng như điều tất yếu.

Ví dụ 3

対策たいさくを怠おこたった以上いじょう、失敗しっぱいするべくして失敗しっぱいしたのだ。

Đã lơ là đối sách thì thất bại là điều tất yếu.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1