JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

だけは

Ít nhất riêng…; chỉ riêng… thì…

Cách dùng và điểm cần nhớ

だけ giới hạn phạm vi, は nhấn mạnh đối chiếu. やれるだけはやる có nghĩa làm hết mức có thể; cần đọc cả cụm, không ghép một nghĩa cứng cho mọi câu.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

忙いそがしくても、開始かいし時刻じこくだけは確認かくにんしてください。

Dù bận, ít nhất hãy kiểm tra riêng giờ bắt đầu.

Ví dụ 2

忙いそがしくても、担当者たんとうしゃだけは確認かくにんしてください。

Dù bận, ít nhất hãy kiểm tra riêng người phụ trách.

Ví dụ 3

忙いそがしくても、答案とうあんの番号ばんごうだけは確認かくにんしてください。

Dù bận, ít nhất hãy kiểm tra riêng số ghi trên phiếu trả lời.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2