JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

反面

Mặt khác; trái lại

Cách dùng và điểm cần nhớ

Thể thường + 反面 đặt cạnh nhau hai mặt trái ngược của cùng đối tượng. Danh từ và tính từ な thường nối bằng である.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

品質ひんしつが高たかい反面はんめん、費用ひようがかかる。

Một mặt chất lượng cao nhưng mặt khác lại tốn chi phí.

Ví dụ 2

便利べんりである反面はんめん、費用ひようがかかる。

Một mặt tiện lợi nhưng mặt khác lại tốn chi phí.

Ví dụ 3

耐久性たいきゅうせいがある反面はんめん、費用ひようがかかる。

Một mặt có độ bền nhưng mặt khác lại tốn chi phí.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2