Ví dụ 1
やり直せるものなら、もう一度挑戦したい。
Nếu có thể làm lại thì tôi muốn thử sức một lần nữa.
JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh
Nếu có thể…; nếu dám, nếu lỡ… thì…
Sau động từ khả năng, thường là giả định khó thực hiện và mong ước. Sau dạng ý chí như しようものなら, thường cảnh báo kết quả không tốt. Cần phân biệt hai cấu trúc.
Ví dụ 1
やり直せるものなら、もう一度挑戦したい。
Nếu có thể làm lại thì tôi muốn thử sức một lần nữa.
Ví dụ 2
約束を破ろうものなら、信用を失ってしまう。
Nếu lỡ thất hứa thì sẽ mất lòng tin.
Ví dụ 3
休めるものなら、今日は休みたい。
Nếu có thể nghỉ thì hôm nay tôi muốn nghỉ.