JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

ものなら

Nếu có thể…; nếu dám, nếu lỡ… thì…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Sau động từ khả năng, thường là giả định khó thực hiện và mong ước. Sau dạng ý chí như しようものなら, thường cảnh báo kết quả không tốt. Cần phân biệt hai cấu trúc.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

やり直なおせるものなら、もう一度いちど挑戦ちょうせんしたい。

Nếu có thể làm lại thì tôi muốn thử sức một lần nữa.

Ví dụ 2

約束やくそくを破やぶろうものなら、信用しんようを失うしなってしまう。

Nếu lỡ thất hứa thì sẽ mất lòng tin.

Ví dụ 3

休やすめるものなら、今日きょうは休やすみたい。

Nếu có thể nghỉ thì hôm nay tôi muốn nghỉ.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2