JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

どうやら

Có vẻ như; xem ra

Cách dùng và điểm cần nhớ

どうやら nêu kết luận suy đoán từ các dấu hiệu, thường đi với ようだ hoặc らしい; chưa phải khẳng định chắc chắn.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

どうやら部品ぶひんが不足ふそくしているようだ。

Xem ra có vẻ đang thiếu linh kiện.

Ví dụ 2

どうやら原因げんいんが分わかったようだ。

Xem ra có vẻ đã xác định được nguyên nhân.

Ví dụ 3

どうやら会場かいじょうが変更へんこうされたようだ。

Xem ra có vẻ địa điểm đã thay đổi.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2