JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

甲斐がある

Bõ công; đáng công

Cách dùng và điểm cần nhớ

Vた/Nの + 甲斐がある nói công sức hoặc trải nghiệm tạo ra giá trị xứng đáng. Đọc かい; nếu không đạt kết quả có 甲斐がない.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

毎日まいにち練習れんしゅうした甲斐かいがあった。

Thật bõ công luyện tập mỗi ngày.

Ví dụ 2

何度なんども話はなし合あった甲斐かいがあった。

Thật bõ công thảo luận nhiều lần.

Ví dụ 3

時間じかんをかけて調しらべた甲斐かいがあった。

Thật bõ công dành thời gian tìm hiểu.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2