JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

だけのことはある

Quả xứng đáng; không uổng công

Cách dùng và điểm cần nhớ

だけのことはある xác nhận kết quả xứng với công sức, kinh nghiệm hoặc danh tiếng trước đó; không dùng như một phép đếm số lượng.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

長年ながねん練習れんしゅうしてきただけのことはある。この結果けっかには納得なっとくした。

Quả không uổng công luyện tập nhiều năm. Tôi đã thấy kết quả này xứng đáng.

Ví dụ 2

時間じかんをかけて改善かいぜんしただけのことはある。この結果けっかには納得なっとくした。

Quả không uổng công dành thời gian cải tiến. Tôi đã thấy kết quả này xứng đáng.

Ví dụ 3

専門せんもんの教育きょういくを受うけただけのことはある。この結果けっかには納得なっとくした。

Quả không uổng công được đào tạo chuyên môn. Tôi đã thấy kết quả này xứng đáng.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2