Ví dụ 1
十分準備しただけに、失敗したときの落胆も大きかった。
Chính vì đã chuẩn bị đầy đủ nên khi thất bại, sự thất vọng cũng lớn.
JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh
Chính vì… nên càng…; chỉ riêng…
Trong mẫu nguyên nhân, nhấn mạnh kết quả tương ứng. Trong 行動だけに注目, đây là だけ+に: chỉ chú ý riêng hành động.
Ví dụ 1
十分準備しただけに、失敗したときの落胆も大きかった。
Chính vì đã chuẩn bị đầy đủ nên khi thất bại, sự thất vọng cũng lớn.
Ví dụ 2
期待が大きかっただけに、失敗したときの落胆も大きかった。
Chính vì kỳ vọng lớn nên khi thất bại, sự thất vọng cũng lớn.
Ví dụ 3
自信があっただけに、失敗したときの落胆も大きかった。
Chính vì đã tự tin nên khi thất bại, sự thất vọng cũng lớn.