JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

だけに

Chính vì… nên càng…; chỉ riêng…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Trong mẫu nguyên nhân, nhấn mạnh kết quả tương ứng. Trong 行動だけに注目, đây là だけ+に: chỉ chú ý riêng hành động.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

十分じゅうぶん準備じゅんびしただけに、失敗しっぱいしたときの落胆らくたんも大おおきかった。

Chính vì đã chuẩn bị đầy đủ nên khi thất bại, sự thất vọng cũng lớn.

Ví dụ 2

期待きたいが大おおきかっただけに、失敗しっぱいしたときの落胆らくたんも大おおきかった。

Chính vì kỳ vọng lớn nên khi thất bại, sự thất vọng cũng lớn.

Ví dụ 3

自信じしんがあっただけに、失敗しっぱいしたときの落胆らくたんも大おおきかった。

Chính vì đã tự tin nên khi thất bại, sự thất vọng cũng lớn.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2