Ví dụ 1
安全が大切だからこそ、丁寧に説明するのだ。
Chính vì an toàn quan trọng nên tôi mới giải thích cẩn thận.
JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh
Chính vì… nên mới…
Thể thường + からこそ nhấn mạnh lý do có vai trò quyết định hoặc đặc biệt đối với kết quả; danh từ và tính từ な thường có だ trước から.
Ví dụ 1
安全が大切だからこそ、丁寧に説明するのだ。
Chính vì an toàn quan trọng nên tôi mới giải thích cẩn thận.
Ví dụ 2
誤解を防ぎたいからこそ、丁寧に説明するのだ。
Chính vì muốn ngăn hiểu nhầm nên tôi mới giải thích cẩn thận.
Ví dụ 3
相手を信頼しているからこそ、丁寧に説明するのだ。
Chính vì tin tưởng đối phương nên tôi mới giải thích cẩn thận.