Ví dụ 1
著名な研究者の講演とあって、会場は多くの人でにぎわった。
Vì là buổi diễn thuyết của nhà nghiên cứu nổi tiếng nên địa điểm đã đông vui với nhiều người.
JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh
Vì là dịp, hoàn cảnh đặc biệt… nên…
Nêu hoàn cảnh làm cơ sở giải thích một kết quả dễ hiểu.
Ví dụ 1
著名な研究者の講演とあって、会場は多くの人でにぎわった。
Vì là buổi diễn thuyết của nhà nghiên cứu nổi tiếng nên địa điểm đã đông vui với nhiều người.
Ví dụ 2
入場無料とあって、会場は多くの人でにぎわった。
Vì vào cửa miễn phí nên địa điểm đã đông vui với nhiều người.
Ví dụ 3
十年ぶりの開催とあって、会場は多くの人でにぎわった。
Vì là lần tổ chức sau 10 năm nên địa điểm đã đông vui với nhiều người.