JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

ものか / もんか

Không đời nào…; là điều gì, thứ gì…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Cuối câu có thể phủ định mạnh bằng câu hỏi tu từ; trong どんなものか là câu hỏi về tính chất, không phải phủ định.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

あんな失礼しつれいな店みせには、二度にどと行いくものか。

Với cửa hàng thất lễ như vậy, không đời nào tôi đến lần nữa.

Ví dụ 2

あんな失礼しつれいな店みせには、注文ちゅうもんするものか。

Với cửa hàng thất lễ như vậy, không đời nào tôi đặt hàng.

Ví dụ 3

あんな失礼しつれいな店みせには、誰だれかを連つれていくものか。

Với cửa hàng thất lễ như vậy, không đời nào tôi dẫn ai tới.

Các dạng tra cứu

ものかもんか
← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2