Ví dụ 1
あんな失礼な店には、二度と行くものか。
Với cửa hàng thất lễ như vậy, không đời nào tôi đến lần nữa.
JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh
Không đời nào…; là điều gì, thứ gì…
Cuối câu có thể phủ định mạnh bằng câu hỏi tu từ; trong どんなものか là câu hỏi về tính chất, không phải phủ định.
Ví dụ 1
あんな失礼な店には、二度と行くものか。
Với cửa hàng thất lễ như vậy, không đời nào tôi đến lần nữa.
Ví dụ 2
あんな失礼な店には、注文するものか。
Với cửa hàng thất lễ như vậy, không đời nào tôi đặt hàng.
Ví dụ 3
あんな失礼な店には、誰かを連れていくものか。
Với cửa hàng thất lễ như vậy, không đời nào tôi dẫn ai tới.