JLPT N1 · Ghi chú ôn nhanh

ずには済まない / ないでは済まない

Không thể không… vì trách nhiệm hoặc hậu quả

Cách dùng và điểm cần nhớ

ずには済まない/ないでは済まない nói hoàn cảnh xã hội, đạo lý hay hậu quả buộc phải làm. Phân biệt ずにはいられない nói không nén được thôi thúc.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

損害そんがいを与あたえた以上いじょう、弁償べんしょうせずには済すまない。

Đã gây thiệt hại thì không thể không bồi thường.

Ví dụ 2

約束やくそくを破やぶったのだから、謝あやまらないでは済すまない。

Đã thất hứa thì không thể không xin lỗi.

Ví dụ 3

責任者せきにんしゃとして、説明せつめいせずには済すまない。

Với tư cách người chịu trách nhiệm, không thể không giải thích.

Các dạng tra cứu

ずには済まないないでは済まない
← Tiếp tục ôn ngữ pháp N1