JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

ようか~まいか

Không biết nên làm hay không

Cách dùng và điểm cần nhớ

Thể ý chí + か + dạng từ điển + まいか diễn tả do dự giữa làm và không làm; không phải phủ định một quyết định đã có.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

応募おうぼしようかしまいか、迷まよっている。

Tôi đang phân vân không biết có nên ứng tuyển hay không.

Ví dụ 2

参加さんかしようかしまいか、迷まよっている。

Tôi đang phân vân không biết có nên tham gia hay không.

Ví dụ 3

相談そうだんしようかしまいか、迷まよっている。

Tôi đang phân vân không biết có nên hỏi ý kiến hay không.

Các dạng tra cứu

ようかまいか
← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2