JLPT N2 · Ghi chú ôn nhanh

ざるを得ない

Đành phải…; không còn lựa chọn nào khác ngoài…

Cách dùng và điểm cần nhớ

Dùng dạng phủ định cổ: Vない bỏ ない + ざるを得ない; riêng する thành せざるを得ない. Nhấn mạnh bị hoàn cảnh buộc phải làm, không phải sở thích.

Ví dụ Nhật–Việt

Ví dụ 1

部品ぶひんが届とどかないので、計画けいかくを変更へんこうせざるを得えない。

Vì linh kiện chưa đến nên đành phải thay đổi kế hoạch.

Ví dụ 2

作業者さぎょうしゃが足たりないので、計画けいかくを変更へんこうせざるを得えない。

Vì thiếu người thao tác nên đành phải thay đổi kế hoạch.

Ví dụ 3

調査ちょうさ結果けっかが予想よそうと違ちがったので、計画けいかくを変更へんこうせざるを得えない。

Vì kết quả khảo sát khác dự đoán nên đành phải thay đổi kế hoạch.

← Tiếp tục ôn ngữ pháp N2